Các thuốc hạ huyết áp phổ biến hiện nay? Cần lưu ý gì trong khi sử dụng

Các thuốc hạ huyết áp phổ biến hiện nay? Cần lưu ý gì trong khi sử dụng

Trên thị trường hiện nay có nhiều thuốc tăng huyết áp khác nhau. Trong bài viết này, thuochahuyetap.com sẽ giới thiệu tới độc giả các thuốc hạ huyết áp thông dụng và phổ biến nhất hiện nay.

Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu giúp cơ thể loại bỏ lượng natri (muối) và nước, từ đó giúp kiểm soát huyết áp. Thuốc lợi tiểu thường được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid:

  • Chlorthalidone (Hygroton)
  • Chlorothiazide (Diuril)
  • Hydrochlorothiazide (Esidrix, Hydrodiuril)
  • Indapamid (Lozol)
  • Metolazone (Mykrox, Zaroxolyn)

Các thuốc lợi tiểu giữ Kali:

  • Hydrochloride amiloride (Midamar)
  • Spironolactone (Aldactone )
  • Triamterene (Dyrenium)
  • Thuốc lợi tiểu quai:
  • Furosemid (Lasix)
  • Bumetanide (Bumex)
Thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu kết hợp:

  • Amiloride hydrochloride + hydrochlorothiazide (Moduretic)
  • Spironolactone + hydrochlorothiazide (Aldactazide)
  • Triamterene + hydrochlorothiazide (Dyazide, Maxzide)

Tác dụng phụ của nhóm thuốc lợi tiểu:

Một số loại thuốc này có thể làm giảm lượng kali khoáng chất trong cơ thể bạn, dẫn đến các triệu chứng như yếu cơ, chuột rút chân hoặc mệt mỏi. Sử dụng các thực phẩm có chứa kali có thể giúp ngăn ngừa mất kali đáng kể, bên cạnh đó bác sĩ có thể kê cho bạn các thuốc bổ sung kali. Các thuốc lợi tiểu như Amiloride (Midamar), spironolactone (Aldactone), triamterene (Dyrenium) không làm hạ kali máu, có thể kê đơn độc nhưng nên phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác như Aldactazide, Dyazide, Maxzide  hoặc Moduretic.

Một số người bị các cơn gút sau khi điều trị kéo dài bằng thuốc lợi tiểu. Tác dụng phụ này không phổ biến và có thể được quản lý bằng cách điều trị triệu chứng.

Những người mắc bệnh tiểu đường có thể thấy rằng thuốc lợi tiểu làm tăng lượng đường trong máu của họ. Do đó có thể thay đổi thuốc, chế độ ăn uống, insulin hoặc liều thuốc chống tiểu đường đường có thể giải quyết được tác dụng phụ này.

Thuốc chẹn Beta

Thuốc chẹn beta làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp của tim và lượng máu cung cấp cho tim, làm giảm huyết áp.

Các thuốc chẹn Beta phổ biến hiện nay:

  • Acebutolol (Sectral)
  • Atenolol (Tenormin)
  • Betaxolol (Kerlone)
  • Bisoprolol fumarate (Zebeta)
  • Carteolol hydrochloride (Cartrol)
  • Metoprolol tartrate (Lopressor)
  • Metoprolol succinate (Toprol-XL)
  • Nadolol (Corgard)
  • Penbutolol sulfate (Levatol)
  • Pindolol (Visken)
  • Propranolol hydrochloride (Inderal)
  • Solotol hydrochloride (Betapace)
  • Timolol maleate (Blocadren)
  • Kết hợp giữa chẹn Beta và lợi tiểu: hydrochlorothiazide và bisoprolol (Ziac)
Thuốc chẹn Beta
Thuốc chẹn Beta

Một số tác dụng phụ có thể có của thuốc chẹn beta:

  • Mất ngủ
  • Tay chân lạnh
  • Mệt mỏi hoặc trầm cảm
  • Nhịp tim chậm
  • Triệu chứng hen suyễn
  • Bất lực cũng có thể xảy ra

Nếu bạn bị tiểu đường và đang dùng insulin, hãy theo dõi chặt chẽ các phản ứng với liệu pháp điều trị.

Nếu bạn đã được kê đơn thuốc chẹn beta, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định mang thai. Nếu phát hiện mình mang thai khi sử dụng thuốc thì cần dừng thuốc, đến bệnh viện khám và theo dõi sức khỏe cả mẹ và bé thường xuyên.

Thuốc ức chế men chuyển (ACE)

ACE là viết tắt của enzyme chuyển đổi Angiotensin. Thuốc ức chế men chuyển giúp cơ thể sản xuất ít angiotensin, giúp các mạch máu thư giãn và mở ra, do đó, làm hạ huyết áp.

Các thuốc lợi tiểu phổ biến hiện nay:

  • Benazepril hydrochloride (Lotensin)
  • Captopril (Capoten)
  • Enalapril maleat (Vasotec)
  • Natri fosinopril (Monopril)
  • Lisinopril (Prinivel,  Zestril)
  • Moexipril (Univasc)
  • Perindopril (Aceon)
  • Quinapril hydrochloride (Accupril)
  • Ramipril (Altace)
  • Trandolapril (Mavik)
Thuốc ức chế men chuyển (ACE)
Thuốc ức chế men chuyển (ACE)

Tác dụng phụ của thuốc ức chế men chuyển (ACE)

  • Phát ban da
  • Mất vị giác
  • Phản ứng ho khan.
  • Trong trường hợp hiếm gặp có thể tổn thương thận

Phụ nữ đang dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ARB không nên mang thai trong khi dùng nhóm thuốc này vì những loại thuốc này đã được chứng minh là nguy hiểm cho cả mẹ và bé khi mang thai. Chúng có thể gây ra huyết áp thấp, suy thận nặng, tăng kali máu và thậm chí tử vong ở trẻ sơ sinh.

Thuốc ức chế thụ thể (ARB)

Những loại thuốc này ngăn chặn tác dụng của angiotensin, một hóa chất khiến động mạch bị hẹp. Angiotensin cần một thụ thể – giống như một “khe” hóa học để khớp hoặc liên kết với – để làm hẹp mạch máu. ARB chặn các thụ thể nên angiotensin không thể co thắt mạch máu. Điều này có nghĩa là các mạch máu vẫn mở và huyết áp giảm.

Các thuốc ức chế thụ thể phổ biến hiện nay:

  • Candesartan (Atacand)
  • Epylartan mesylate (Teveten)
  • Irbesarten (Avapro)
  • Losartan kali (Cozaar)
  • Telmisartan (Micardis)
  • Valsartan (Diovan)
  • Tác dụng phụ của thuốc ức chế thụ thể (ARB)
  • Có thể gây chóng mặt thường xuyên.
Thuốc ức chế thụ thể (ARB)
Thuốc ức chế thụ thể (ARB)

ARB không nên được sử dụng trong khi mang thai.Các loại thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin có thể gây thương tích hoặc thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ càng sớm càng tốt để có hướng xử trí phù hợp.

Thuốc chẹn kênh Canxi

Thuốc chẹn kênh Canxi sẽ ngăn canxi xâm nhập vào các tế bào cơ trơn của tim và động mạch. Khi canxi xâm nhập vào các tế bào này, nó gây ra sự co bóp mạnh hơn và mạnh hơn, do đó, bằng cách giảm canxi, sự co bóp của tim không mạnh bằng. Thuốc chẹn kênh canxi giúp thư giãn và mở các mạch máu bị hẹp, giảm nhịp tim và hạ huyết áp.

Các thuốc chẹn kênh Canxi phổ biến hiện nay:

  • Amlodipine ambylate (Norvasc, Lotrel)
  • Bepridil (Vasocor)
  • Diltiazem hydrochloride (Cardizem CD, Cardizem SR)
  • Felodipine (Plendil)
  • Isradipine (DynaCirc, DynaCirc CR)
  • Nicardipine (Cardene SR)
  • Nifedipine (Adalat CC, Procardia XL)
  • Nisoldipine (Sular)
  • Verapamil hydrochloride (Calan SR, Covera HS)
Thuốc chẹn kênh Canxi
Thuốc chẹn kênh Canxi

Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc ức chế kênh Canxi:

  • Đánh trống ngực
  • Mắt cá chân bị sưng
  • Táo bón
  • Đau đầu
  • Chóng mặt

Chất chủ vận thụ thể Alpha – 2

Thuốc chủ vận Receptor Alpha – 2 gây hạ huyết áp bằng cách giảm sản xuất Adrenalin. Methyldopa được coi là thuốc chống tăng huyết áp đầu tiên trong thai kỳ vì tác dụng phụ nhẹ với phụ nữ mang thai hoặc thai nhi đang phát triển so với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác.

Chất chủ vận thụ thể Alpha – 2
Chất chủ vận thụ thể Alpha – 2

Tác dụng phụ có thể gặp ở Methyldopa là gây chóng mặt hoặc buồn ngủ khi sử dụng.

Thuốc hạ huyết áp kết hợp cả chẹn Alpha và Beta

Khi bệnh nhân bị tăng huyết áp đột ngột thì cần sử dụng dạng thuốc này cho bệnh nhân dưới đường tiêm tĩnh mạch. Nếu bệnh nhân nguy cơ suy tim có thể được chỉ định cho bệnh nhân ngoại trú.

Thuốc trong nhóm này thường được sử dụng:

  • Carvedilol (Coreg)
  • Labetol hydrochloride (Normodyne, Trandate)

Bệnh nhân sử dụng thuốc nhóm này có thể bị hạ huyết áp tư thế đứng.

Thuốc chủ vận trung ương

Chất chủ vận trung ương cũng giúp làm tình trạng căng thẳng hoặc co thắt của mạch máu. Các chất chủ vận trung tâm theo một con đường thần kinh khác với các thuốc chẹn alpha và beta, nhưng đều có cùng một hiệu quả là giảm huyết áp.

Các thuốc hạ huyết áp nhóm chủ vận trung ương:

  • Alpha methyldopa (Aldomet)
  • Clonidine hydrochloride (Catapres)
  • Guanabenz acetate (Wytensin)
  • Guanfacine hydrochloride (Tenex)
Thuốc chủ vận trung ương
Thuốc chủ vận trung ương

Một số tác dụng phụ có thể có của thuốc chủ vận trung ương:

Alpha methyldopa (Aldomet)  có thể làm hạ huyết áp tư thế đứng (hoặc đi) và nó có thể khiến bạn cảm thấy yếu hoặc ngất nếu huyết áp giảm quá nhiều. Thuốc này cũng có thể gây buồn ngủ hoặc chậm chạp, khô miệng, sốt hoặc thiếu máu. Bệnh nhân nam có thể gặp bất lực. Nếu tác dụng phụ này vẫn còn, bác sĩ có thể phải thay đổi liều thuốc hoặc sử dụng một loại thuốc khác.

Clonidine (Catapres) , guanabenz (Wytensin)  hoặc guanfacine (Tenex)  có thể gây khô miệng nghiêm trọng, táo bón hoặc buồn ngủ. Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào trong số này, đừng dừng lại đột ngột vì huyết áp của bạn có thể tăng nhanh đến mức cao nguy hiểm.

Thuốc chẹn thụ thể Alpha – 1

Những loại thuốc này làm hạ huyết áp bằng cách ngăn chặn các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Những loại thuốc này hiếm khi được sử dụng trừ khi các loại thuốc hạ huyết áp khác không có hiệu quả khi sử dụng.

Các thuốc hạ huyết áp nhóm này gồm:

  • Guanadrel (Hylorel)
  • Reserpine (Serpasil)
  • Guanethidine monosulfate (Ismelin)
Thuốc chẹn thụ thể Alpha – 1
Thuốc chẹn thụ thể Alpha – 1

Một số tác dụng phụ có thể có của thuốc ức chế thụ thể Alpha 1:

Reserpine có thể gây nghẹt mũi, tiêu chảy hoặc ợ nóng. Những tác dụng này không nghiêm trọng và không cần điều trị ngoài việc thay đổi liều dùng. Nếu bạn gặp ác mộng hoặc mất ngủ hoặc bị trầm cảm cần ngừng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ ngay lập tức.

Guanadrel (Hylorel) hoặc guanethidine (Ismelin) có thể gây ra tác dụng phụ tiêu chảy, có thể tồn tại ở một số người. Tác dụng phụ này thường giảm đi sau những liều sử dụng tiếp theo. Những loại thuốc nhóm này có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng. Do đó, bạn có thể bị chóng mặt và choáng váng và cảm thấy yếu đuối khi ra khỏi giường vào buổi sáng hoặc đứng dậy đột ngột. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ phản ứng nào trong số này và nếu chúng tồn tại quá một hoặc hai phút, hãy liên hệ với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

Trong trường hợp dùng guanethidine, đừng đứng dưới trời nắng nóng hoặc trong một họp đông người và ngột ngạt nếu bạn bắt đầu cảm thấy yếu hoặc dấu hiệu của sự mệt mỏi. Những hoạt động này sẽ gây ra hạ huyết áp quá mức đến ngưỡng có thể làm bạn ngất xỉu. Đối với nam giới sau một thời gian sử dụng Guanethidine có thể gặp bất lực. Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu một trong những tác dụng phụ này xảy ra để có thể cân nhắc giảm liều hay dừng hẳn sử dụng thuốc.

Thuốc giãn mạch trực tiếp

Thuốc giãn mạch trực tiếp, hay còn gọi là  thuốc giãn mạch máu, có thể làm cho cơ trong thành mạch máu (đặc biệt là tiểu động mạch) thư giãn, cho phép các mạch máu này giãn ra (mở rộng). Điều này cho phép máu lưu thông tốt hơn do tăng thể tích trong lòng mạch, từ đó giúp hạ huyết áp.

Các thuốc nhóm này được sử dụng khi bệnh nhân hạ huyết áp quá mức hoặc bệnh nhân bị suy thận.

Các thuốc giãn mạch trực tiếp thường được sử dụng hiện nay:

  • Hydralazine hydrochloride (Apresoline)
  • Linoxidil (Loniten)
Thuốc giãn mạch trực tiếp
Thuốc giãn mạch trực tiếp

Một số tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng nhóm thuốc này:

Hydralazine (Apresoline) có thể gây đau đầu, sưng quanh vùng mắt, tim đập nhanh hoặc có thể gây cả đau nhức ở khớp chân tay. Thông thường không có triệu chứng nào là nghiêm trọng, và hầu hết sẽ hết sau vài tuần điều trị. Nếu sau một thời gian sử dụng các triệu chứng này không giảm bớt cần liên hệ với bác sĩ để có hướng xử trí thích hợp.

Đối với thuốc Minoxidil (Loniten),đây là một loại thuốc hạ huyết áp nhanh và mạnh, thường chỉ được sử dụng trong các trường hợp kháng huyết áp cao. Nó có thể gây ứ nước và gây phù toàn thân (với biểu hiện là tăng cân rõ rệt) hoặc mọc tóc quá mức.

Trên đây là các nhóm thuốc hạ huyết áp thường được sử dụng hiện nay. Hy vọng sau bài viết này độc giả sẽ có thêm được những thông tin bổ ích về các loại thuốc hạ huyết áp trong quá trình sử dụng.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *